Axit Glycyrrhizic với mã CAS 1405-86-3 dùng trong mỹ phẩm
Axit glycyrrhizic được chiết xuất từ rễ và thân rễ của cây Glycyrrhiza uralensis, một loại cây họ đậu. Đây là thành phần hoạt tính chính trong Glycyrrhiza uralensis. Nó là một loại bột tinh thể màu trắng đến vàng nhạt, không mùi và có vị ngọt đặc trưng. Nó chủ yếu được sử dụng trong thực phẩm, và cũng được sử dụng trong y học, mỹ phẩm, thuốc lá và các ngành công nghiệp khác. Vì axit glycyrrhizic thường đi kèm với hội chứng giả tăng aldosteron trong ứng dụng lâm sàng, các chuyên gia đã tiến hành nhiều tổng hợp hóa học và biến đổi cấu trúc. Các dẫn xuất của axit glycyrrhizic có ứng dụng lâm sàng rộng rãi.
| Tên sản phẩm: | Axit glycyrrhizic | Số lô | JL20220506 |
| Cas | 1405-86-3 | Ngày MF | Ngày 06 tháng 5 năm 2022 |
| Đóng gói | 25KG/THÙNG | Ngày phân tích | Ngày 06 tháng 5 năm 2022 |
| Số lượng | 500KG | Ngày hết hạn | Ngày 05 tháng 5 năm 2026 |
| MỤC | TIÊU CHUẨN | KẾT QUẢ | |
| Vẻ bề ngoài | Bột tinh thể màu trắng | Theo | |
| Nhận dạng Vật lý và hóa học | Phản ứng tích cực | Theo | |
| Xét nghiệm (UV) | ≥ 95% | 98,2% | |
| Mất khối lượng khi sấy khô | ≤ 6,0% | 4,5% | |
| Cặn còn lại sau khi đốt cháy | ≤ 0,2% | 0,06% | |
| Kim loại nặng (Pb) | ≤ 10ppm | Theo | |
| Asen | ≤ 2ppm | Theo | |
| Kiểm soát vi sinh | Tổng số khuẩn lạc trên đĩa <1000 CFU/g | Theo | |
| Nấm men & Nấm mốc <100 CFU/g | Theo | ||
| Escherichia coli Âm tính | Theo | ||
| Âm tính với vi khuẩn Salmonella | Theo | ||
| Phần kết luận | Đạt tiêu chuẩn | ||
1. Nước tương: Axit glycyrrhizic không chỉ giúp cải thiện độ mặn để nâng cao hương vị vốn có của nước tương, mà còn loại bỏ vị đắng của saccharin, tạo hiệu ứng hiệp đồng với các chất tạo hương vị hóa học.
2. Rau củ muối chua: vị đắng của saccharin có thể được loại bỏ bằng cách sử dụng saccharin trong phương pháp ngâm nước muối đối với rau củ muối chua. Trong quá trình muối chua, những nhược điểm của quá trình lên men, sự đổi màu và hiện tượng cứng lại do lượng đường thấp có thể được khắc phục.
3. Gia vị: Sản phẩm này có thể được thêm nước sốt ngâm chua, bột gia vị hoặc gia vị tạm thời trong quá trình ăn kiêng để tăng độ ngọt và giảm vị lạ của các chất gia vị hóa học khác.
4. Nước tương: Sản phẩm này có thể làm tăng độ ngọt và thậm chí cả hương vị của cá trích muối.
5. Axit glycyrrhizic là một chất hoạt động bề mặt tự nhiên, và dung dịch nước của nó có tính chất tạo bọt yếu.
6. Nó có hoạt tính sinh học giống như agth và có chức năng kháng khuẩn và chống viêm mạnh. Nó thường được sử dụng để điều trị các bệnh về niêm mạc, và có thể ngăn ngừa sâu răng và loét góc miệng khi được sử dụng trong các sản phẩm vệ sinh răng miệng.
7. Sản phẩm có khả năng tương thích rộng. Khi được sử dụng trong các sản phẩm chăm sóc da, nó có thể tăng cường hiệu quả của các hoạt chất khác trong kem chống nắng, làm trắng da, chống ngứa, dưỡng ẩm và làm lành sẹo.
8. Nó có thể được sử dụng như một chất khử mùi hiệu quả cao khi kết hợp với aescin và aescin.
25kg/thùng hoặc theo yêu cầu của khách hàng. Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, ở nhiệt độ dưới 25℃.
Axit glycyrrhizic với cas 1405-86-3











