Axit Hyaluronic thủy phân CAS 9004-61-9
Natri hyaluronate thường được sử dụng trong mỹ phẩm có cấu trúc phân tử tương đối lớn, khi dùng ngoài da không thuận lợi cho việc hấp thụ và về cơ bản sẽ bám lại trên lớp sừng. Do đó, polymer natri hyaluronate được phân hủy bởi các enzyme sinh học để thu được natri hyaluronate có trọng lượng phân tử nhỏ hơn, được gọi là "natri hyaluronate thủy phân".
Axit hyaluronic thủy phân và natri hyaluronate thủy phân không phải là cùng một sản phẩm, và độ pH của axit hyaluronic thủy phân bán trên thị trường thường nằm trong khoảng từ 2,5 đến 5,0. Một số người cho rằng trọng lượng phân tử phải dưới 10kDa mới được coi là axit hyaluronic thủy phân, nhưng một số người khác lại cho rằng trọng lượng phân tử dưới 50kDa mới là axit hyaluronic thủy phân.
| Vẻ bề ngoài | Bột hoặc hạt màu trắng hoặc gần như trắng. |
| Hấp thụ tia hồng ngoại | Phổ hấp thụ hồng ngoại phải phù hợp với phổ kiểm soát. |
| Phản ứng nhận dạng muối natri | Nên thể hiện phản ứng dương tính của muối natri. |
| Hàm lượng axit glucuronic (%) | ≥45,0 |
| Hàm lượng natri hyaluronat (%) | ≥92,0 |
| Khối lượng phân tử trung bình | Giá trị đo được (80% - 120% so với lượng ghi trên nhãn) |
| Độ hấp thụ | ≤0,25 |
| Tính minh bạch (%) | ≥99,0 |
| Giá trị độ nhớt nội tại (dL/g) | Giá trị thực tế |
| Giảm khối lượng khô (%) | ≤10.0 |
| pH | 2,5-5,0 |
| Kim loại nặng (tính bằng chì, mg/kg) | ≤20 |
| Hàm lượng protein (%) | ≤0,10 |
| Tổng số khuẩn lạc (CFU/g) | ≤100 |
| Nấm và men (CFU/g) | ≤50 |
| Tụ cầu vàng | Tiêu cực |
| Pseudomonas Aeruginosas | Tiêu cực |
Axit hyaluronic có khả năng làm mềm lớp sừng và đẩy nhanh quá trình trao đổi chất của da. Nó cũng ức chế tiết dầu và thực hiện các chức năng khác. Trọng lượng phân tử của axit hyaluronic thủy phân tương đối thấp, cho phép hấp thụ qua da, nuôi dưỡng sâu làn da, cải thiện độ đàn hồi và giảm nếp nhăn. Có thể được sử dụng rộng rãi trong mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc da, chẳng hạn như serum, lotion, mặt nạ, kem dưỡng mắt, kem chống nắng, xịt khoáng, v.v.
Natri hyaluronate thủy phân thu được bằng quá trình thủy phân enzyme có hoạt tính sinh học và khả năng thẩm thấu tốt hơn so với các đại phân tử có kích thước trung bình. Nó có thể xuyên qua lớp sừng và đi sâu xuống dưới lớp sừng, nhanh chóng bổ sung dưỡng chất cho tế bào, hấp thụ nhanh chóng qua da, sửa chữa các tế bào bị tổn thương, cải thiện hoạt động của tế bào, tăng hàm lượng ẩm cho da, khóa ẩm hoàn toàn, cải thiện tình trạng da khô và mất nước, làm chậm quá trình lão hóa da. Nó có tác dụng làm đẹp và cũng có thể thúc đẩy quá trình lành vết thương.
1kg/bao, 25kg/thùng
Axit Hyaluronic thủy phân CAS 9004-61-9
Axit Hyaluronic thủy phân CAS 9004-61-9













